Top 2 # Xem Nhiều Nhất Chú Chó Rừng Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Asahihotpot.com

Phim Ngày Của Chó Rừng

Ngày Của Chó Rừng – The Day Of The Jackal (1973)

Yêu thích

1569826 lượt xem

Xem trailer

Ngày Của Chó Rừng

The Day Of The Jackal

  • (

    1

    6.8

    /

    10

    27

    )

    Trailer Yêu thích

    1569826 lượt xem

    The Day Of The Jackal

    :

    Vào những năm đầu thập niên 60 ở Pháp, những phần tử cực đoan còn lại của Quân đội Lê dương Pháp đã bị giải tán, nhiều lần tìm cách ám sát không thành công tổng thống DeGaulle vì họ cho rằng DeGaulleđã phản bội tổ quốc bằng việc trả độc lập cho Algérie. Kết quả là DeGaulle trở thành nhân vật được bảo vệ cẩn mật nhất trên thế giới. Trong một nổ lực tuyệt vọng, họ thuê “Chó Rừng”, bí danh của một sát thủ, kẻ dám nhận lời giết tổng thống DeGaulle với giá nửa triệu đô-la. Chúng ta hãy theo dõi sự chuẩn bị rất chu đáo của một kẻ giết thuê chuyên nghiệp và cuộc rượt đuổi giữa cơ quan an ninh Pháp, mà đại diện là thanh tra Lebel và tay chuyên nghiệp này.

  • Tiếng Mèo Rừng, Chồn Cáo Mèo Kêu Và Cách Bẫy Mèo Rừng Hiệu Quả

    Link mp3: Tiếng mèo rừng kêu

    1. Mèo rừng, chồn cáo mèo ăn gì ?

    Thông thường để bẫy được một con gì đó hoặc một loài nào đó thì chúng ta cần ít nhất cũng phải nắm được những đặc tính của con vật đó thì mới mong rằng bẫy được chúng một cách hiệu quả nhất, chứ bạn chả hiểu gì về chúng mà sách cái bẫy đi để bắt chúng thì tay không đi về đó cũng là lẽ tất nhiên.

    Với cách bẫy mèo rừng, chồn cáo mèo cũng vậy, ít nhất phải biết nó ăn gì ? Tập tính ra sao ? Tiếng mèo rừng kêu như thế nào ? Và làm sao để biết có nó hay không ? Và những nơi nào là nó thường sinh sống và cách để nhận biết dấu hiệu có loài vật này.

    Ok bây giờ có quá nhiều câu hỏi được đặt ra và tôi sẽ lần lượt trả lời chúng tất tần tật theo cách mà tôi hiểu về nó nhất.

    – Mèo rừng thường ăn những loại động vật nhỏ như là chuột, gà, cá, chim chóc, rắn… Chúng thường đi ăn vào ban đêm từ khi trời sụp tối, còn ban ngày thì chúng trú ngụ, ẩn náo trong các bụi rậm um tùm không có dấu chân người hoặc là các gốc cây to có hang lổ, và chúng thường trèo lên cây đa, cây sọp, cây da nói tóm lại là những cây to mà nó cảm thấy an toàn.

    2. Làm cách nào để biết có mèo rừng, chồn cáo mèo sinh sống ở đó ?

    Xung quanh địa hình đó phải có ít nhất 1 nguồn nước để cho chúng uống ví dụ như là ruộng, ao hồ sông suối kênh rạch gì đó…

    Thông thường mèo rừng chúng ăn chuột và chim chốc cho nên phân của nó chắc chắn còn sót lại có long ở trong phân, còn phân chó thì không có long gì cả.

    – Nhận biết qua thức ăn thừa mà chúng để lại Săn mồi và tìm kiếm thức ăn là một công việc hàng ngày mà chúng phải làm, có những lúc chúng săn được rất nhiều thức ăn mà ăn đến không hết và phải bỏ lại ở đó, có khi ngày mai chúng sẽ quay lại chổ đó để ăn lại những thức ăn đó nếu như nó không săn được gì. Vì thế nếu bạn thấy những cái xác chuột, chim, cá, bị ăn mất một khúc và chỉ để lại một ít thì chắc chắn đã có sự hiện diện của nó ở khu đó rồi.

    3. Bẫy mèo rừng, chồn cáo mèo ở vị trí nào là dính ?

    Vâng, như chúng ta đã biết phía trên là cách nhận biết sự có mặt của chúng rồi thì vị trí để bẫy nó phải là nơi nó đi tìm thức ăn hoặc nước uống thường xuyên nhất. Như vậy vị trí thích hợp để đặt bẫy là gần nguồn nước nó uống, gần những nơi nó đi ăn. Nơi bạn nhìn thấy được dấu chân, phân, hoặc thức ăn dư thừa mà chúng đã để lại.

    4. Dùng loại bẫy nào để bẫy mèo rừng ?

    Đó là tổng hợp những cách bẫy mà mình biết, ngoài ra vẫn còn những cách dụ chúng vào khu vực bẫy mà k cần chờ lâu đó là dùng đến tiếng kêu của chúng.

    5. File tiếng mèo rừng kêu chuẩn

    link mp3: tiếng mèo rừng kêu

    Nyctereutes Procyonoides Động Vật Rừng

    Thông tin chung

    LỬNG CHÓ là Thú tên la tin là Nyctereutes procyonoides thuộc họ Chó Canidae bộ Ăn thịt Carnivora

    Tên Việt Nam: LỬNG CHÓ

    Tên Latin: Nyctereutes procyonoides

    Họ: Chó Canidae

    Bộ: Ăn thịt Carnivora

    Lớp (nhóm): Thú

    Hình ảnh

    Đặc điểm

    Lửng chó nặng 3 – 5kg, dài thân 540 – 610mm, đuôi 162 – 180mm, Đầu nhỏ, mõm ngắn và hơi nhọn. Chân ngắn. Bộ lông dài và thô, màu vàng hung, mút lông xám, Đầu, mỏm và bốn vó chân đen, Đuôi dài bằng một phần ba chiều dài thân. Lông đuôi rậm, màu xám.

    Đặc tính

    Phân bố

    Viễn Đông Liên Xô (cũ), Triều Tiên, Trung Quốc, Bắc Việt Nam.

    Giá trị

    Đây là loài thú thuộc họ chó Canidae có ích trong sản xuất nông lâm nghiệp. Có gia trị nghiên cứu khoa học và là thu nuôi làm cảnh trong các công viên, vườn thú..

    Tình trạng

    Lửng chó hiện còn số lượng không còn nhiều nên cần có biện pháp bảo vệ loài này. Cấm săn bắn loài thù hiếm này.

    Phân hạng

    Biện pháp bảo vệ

    Tài liệu tham khảo

    Động vật rừng – Phạm Nhật trang 166.

    Chó Rừng Trong Tiếng Tiếng Anh

    11 Ta sẽ biến Giê-ru-sa-lem ra đống đá,+ ra hang chó rừng;+

    11 I will make Jerusalem piles of stones,+ the lair of jackals,+

    jw2019

    Con trai của lũ chó rừng bị thiến!

    Sons of unmarried jackals!

    QED

    3 Loài chó rừng còn biết đưa vú cho con bú,

    3 Even jackals offer the udder to nurse their young,

    jw2019

    Compys được coi là ăn xảc chết, như loài chó rừng

    The Compy’ s been presumed to be a scavengers, like jackals

    opensubtitles2

    Các hang trước kia chó rừng nằm nghỉ+

    In the lairs where jackals rested,+

    jw2019

    Ném chúng cho lũ chó rừng.

    Feed them to the jackals.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi bị bao vây bởi chó rừng…

    I am surrounded by jackals…

    OpenSubtitles2018.v3

    29 Tôi đã thành anh em của chó rừng,

    29 I have become a brother to jackals

    jw2019

    Nó đã bị chó rừng sa mạc ăn hết rồi.

    It was eaten by jackals in the desert.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chó rừng hả?

    Jackals?

    OpenSubtitles2018.v3

    Chó rừng và đà điểu cũng vậy,

    The jackals and the ostriches,

    jw2019

    “Cuộc chiến giành thức ăn giữa kền kền và chó rừng”.

    “Time Between Dog and Wolf”.

    WikiMatrix

    Compys được coi là ăn xảc chết, như loài chó rừng.

    The Compy’s been presumed to be a scavengers, like jackals.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tiếng tôi rên la như tiếng chó rừng,

    My wailing will be like that of jackals,

    jw2019

    Chó sói, chó nhà và chó rừng Úc là các Phân loài của Canis lupus.

    Wolves, dogs, and dingoes are subspecies of Canis lupus.

    WikiMatrix

    Thoi thóp lấy hơi như chó rừng,

    They pant for air like jackals;

    jw2019

    Để biến các thành Giu-đa ra hoang vu, ra hang chó rừng.

    To make the cities of Judah desolate, a lair of jackals.

    jw2019

    Và chó rừng sẽ tru ầm các nhà nguy nga.

    And jackals in her luxurious palaces.

    jw2019

    Tôi ghét đứng ngoài đó trước đám chó rừng.

    I’d hate to be standing out there in front of those jackals.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sư tử, chó rừng, linh cẩu, anh.

    Lions, jackals, hyenas, you.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tên Chó rừng đã giết ổng rồi.

    The Jackal killed him.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sài-lang sủa trong cung-điện, chó rừng tru trong đền-đài vui-sướng.

    And there the ostriches must reside, and goat-shaped demons themselves will go skipping about there.

    jw2019

    Chó rừng có ăn một vài con cừu nhưng loài thú có túi không mảy may động đến cừu

    Wild dogs did eat a few of the sheep, but the thylacine got a bad rap.

    QED

    Người viết Thi-thiên có lẽ ám chỉ bãi chiến trường, nơi xác chết làm mồi cho chó rừng.

    The psalmist was perhaps referring to a battlefield, where those slain become food for jackals.

    jw2019