Đề Xuất 2/2023 # Khẩu Phần Ăn Dinh Dưỡng Của Chó Rottweiler # Top 2 Like | Asahihotpot.com

Đề Xuất 2/2023 # Khẩu Phần Ăn Dinh Dưỡng Của Chó Rottweiler # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khẩu Phần Ăn Dinh Dưỡng Của Chó Rottweiler mới nhất trên website Asahihotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề trăn trở đó.

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG:

Nên chọn những thực phẩm chế biến sẵn (của những thương hiệu đáng tin cậy) để có được thức ăn sạch, sẽ làm cho quá trình chế biến nhanh gọn và với giá thành không quá đắt, điều này sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Rottweiler không quá kén ăn nên việc dùng thực phẩm chế biến sẵn là rất hợp lí, từ đây bạn cũng dễ kiểm soát được mức độ dinh dưỡng. Tuy nhiên, chất lượng thật của thực phẩm và thành phần dinh dưỡng là điều bạn cần đặc biệt quan tâm. Do Rottweiler là giống chó khoẻ mạnh, lại có nhiều cơ bắp nên chúng cần một lượng lớn protein, mà loại này lại được cung cấp chủ yếu là từ thịt nên chúng không thể thiếu trong bữa ăn của Rot. Rottweiler trưởng thành, hoạt động bình thường cần lượng protein chiếm 22 – 26% khẩu phần ăn hàng ngày,trong khi một chú cún Rot (từ 2 – 6 tháng), hoặc 1 em Rot trưởng thành tập thể dục cường độ cao sẽ cần 24 – 30%. Nhiều hơn sẽ không tốt vì protein dư thừa sẽ được bài tiết qua thận và không được tích trữ dưới dạng mỡ. Nếu vượt quá khả năng bài tiết của thận, protein sẽ được tích trữ tại các khớp và em Rot sẽ bị mắc bệnh mà con người gọi là gout (gút), rất đau đớn.

Chế độ dinh dưỡng của Rottweiler cũng cần phải chứa một lượng nhất định chất béo, giúp tăng khả năng hấp thụ các vitamin, và tăng độ bóng mượt cho lông.

Chất béo ở đây nên là loại mỡ bò, mỡ gà, mỡ cá cũng rất tốt, hoặc có thể là mỡ lợn nhưng nên ăn với lượng ít. Thành phần chất béo nên chiếm từ 12 – 16%với những em Rot trưởng thành hoạt động bình thường và 14 – 18% với Rot con hoặc Rot lớn thể dục thường xuyên. Thức ăn tự nấu từ thịt động vật thì thành phần chất béo và protein hầu như đã được cân bằng tự nhiên, không cần tính toán. Nhưng nếu bạn mua thức ăn sẵn, thì việc xem xét cẩn thận thành phần dinh dưỡng, đặc biệt là tỉ lệ protein và béo, là đặc biệt quan trọng. Nên cho chó

NÊN CHO ĂN GÌ?

Nếu là cho ăn thức ăn có sẵn thì nên cho ăn với số lượng có kiểm soát, tất nhiên nếu đảm bảo thành phần dinh dưỡng. Rotlớn hoặc nhỡ sẽ thích ăn các loại thức ăn khô, chúng thường có thành phần protein cao, rất sạch sẽ, nhanh gọn, Rot (dưới 4 tháng tuổi) thích các loại thức ăn dạng bột hoặc mềm vì dễ ăn, dễ tiêu hóa.

Tuy nhiên, nếu bạn quá bận thì hãy dùng đến thức ăn có sẵn, ăn quá 2 ngày liên tiếp sẽ khiến cún phát chán và sợ loại thực phẩm này. Cho ăn xen kẽ 1 bữa thức ăn sẵn, 1 bữa thức ăn tự nấu là hợp lý. Nếu có thời gian, tốt nhất bạn nên tự nấu cho Rot càng nhiều càng tốt để đảm bảo dinh dưỡng và hương vị.

NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÊN CHO ĂN:

Thịt: cung cấp protein và chất béo. Thịt bò: giàu đạm và rất ít mỡ. Thịt gà: giàu đạm và rẻ. Cá- cá biển sẽ tốt hơn vì rất ít mỡ. Thịt lợn – cho ăn thịt lợn phải lưu ý chọn loại thật nạc, loại thịt lợn rất nạc cũng thường chứa tới 14% chất béo. Nội tạng: là món ăn rất ưa thích của Rot. Có thể chọn nội tạng lợn hoặc bò lòng, gan, phổi, tim, cật, óc. Lòng cá nấu chín cũng là lựa chọn tốt. Trứng:Trứng luộc trộn với thức ăn cũng rất tốt, giàu dinh dưỡng. Rot cũng rất thích ăn trứng vịt lộn, giàu đạm và ít béo. Cơm hoặc bánh quy: cho ăn ít nhưng cần thiết để bổ sung thêm tinh bột và một số loại vitamin. Tránh cho ăn ngô vì hầu hết các giống chó khó tiêu hoá vỏ của hạt ngô. Rau và quả:nguồn bổ sung vitamin và chất xơ quan trọng, giúp tăng sức đề kháng.

KHẨU PHẦN:

Rot dưới 3 tháng tuổi: Nên cho ăn 5 lần/ngày bằng thức ăn dạng bột (nếu thức ăn sẵn) hoặc xoay nhuyễn nếu tự nấu. Thời kỳ này, hệ tiêu hóa của chúng chưa khỏe nên chưa thể tiêu hóa lượng lớn thức ăn cùng 1 lúc. Tuyệt đối không cho ăn xương thời kỳ này vì chó nhỏ chưa có kỹ năng gặm xương, dễ bị hóc. Rot từ 3 – 5 tháng: 3 bữa/ ngày, cún ăn khỏe có thể có thể chỉ cho 2 bữa / ngày. Và có thể cho gặm xương lớn để tránh bị hóc. Rottweiler trên 5 tháng tuổi: 2 bữa/ngày.khau-phan-an-cua-rottweiler-2

Bạn nên tuỳ vào trọng lượng cơ thể của cún mà chia khẩu phần ăn sao cho hợp lí, mức độ ít nhiều của từng bữa để cún được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cả một ngày dài hoạt động.

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Khẩu Phần Ăn Của Chó Alaska Trong Từng Giai Đoạn

Chó Alaska dưới 2 tháng tuổi

Chú chó Alaska dưới hai tháng tuổi thì thức ăn chủ yếu vẫn là sữa mẹ. Vì vậy, việc quan trọng hơn cả vẫn là bồi bổ đúng cách cho chó mẹ.

Khi Alaska được 1 tháng tuổi, có thể cho ăn thêm các loại cháo dinh dưỡng, cháo thịt băm mềm và cho Alaska ăn thành từng bữa nhỏ. Dần dần sẽ tạo thành thói quen tiêu hóa với đồ ăn cứng hơn cho dạ dày của Alaska.

Chó Alaska 2 đến 6 tháng tuổi

Đồ ăn của Alaska trong khoảng độ tuổi này vẫn là các loại đồ mềm như cơm trộn thịt mềm, đồ khô mềm, trứng gà để dạ dày của chó dần thích nghi là phát triển tốt hơn về cơ nhai, răng. Sau đó, có thể tăng dần độ cứng của các loại đồ khô, chọn miếng thịt to hơn. Nên bổ sung men tiêu hóa cho chó con vì giai đoạn này Alaska cũng rất dễ mắc các bệnh về đường ruột.

Chó Alaska từ 6 tháng trở lên

Từ 6 tháng tuổi trở lên đã là giai đoạn trưởng thành của Alaska. Khi đó, bạn không cần phải chia nhỏ các bữa ăn như trươc nữa. Đồng thời, tăng cường lượng thức ăn và chất dinh dưỡng từ các loại rau củ, xương động vật, trứng vịt lộn… giúp chú chó phát triển toàn diện hơn và có một bộ lông mềm mượt, dày dặn hơn.

Bạn có muốn biết thức ăn cho chó Alaska của từng giai đoạn không chúng tôi là web cung cấp cho bạn thông tin: khẩu phần ăn của chó alaska

Những loại đồ ăn nào không nên cho chó Alaska ăn

Dù chó Alaska cần được bổ sung dinh dưỡng từ đa dạng các loại thực phẩm nhưng không phải đồ ăn nào cũng thích hợp. Một vài loại thực phẩm nếu cho ăn bừa bãi có thể làm ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa, sức khỏe và sự phát triển của Alaska. Bao gồm:

+ Bột hành tây: Dù với người bình thường thì bột hành tây hầu như không mấy ảnh hưởng nhưng bạn nên cẩn trọng khi cho chó ăn. Bột hành tây có thể gây ra ngộ độc do Alaska.

+ Chất kích thích: Chát kích thíc có chất gây nghiện và hoàn toàn không tốt cho chú chó. Nhiều trường hợp chó bị ngất hoặc đột tử do sử dụng chất kích thích.

+ Xương cá: Không cấm hoàn toàn Alaska sử dụng xương cá nhưng cũng nên hạn chế. Xương cá có thể gây ra tắc đường ruột hoặc rối loạn hệ tiêu hóa.

+ Các loại vitamin: Không nên cho Alaska uống hoặc ăn các viên vitamin cho người. Thưc tế, nó không tốt cho hệ tiêu hóa của những chú cún cưng và ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

+ Đồ ăn có nhiều chất béo: những thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo cao làm tăng nguy cơ béo phì của các chú chó. Hơn nữa, đồ ăn này còn không tốt cho đường ruột và tuyến tụy của Alaska.

+ Hạt dẻ, nho: Đã có nghiên cứu chứng minh là nho và hạt dẻ có thể là nguyên nhân gây ra chứng mất khả năng nhân biết và ảnh hưởng xấu đén thận của Alaska.

+ Gan động vật làm tăng khả năng gây ngộ độc vitamin A và ảnh hưởng đến xương và cơ của Alaska.

+ Sữa và các sản phẩm từ sữa: Dù có nhiều dinh dưỡng nhưng thực phẩm này không thực sự tốt cho Alaska, nó có thể gây ra các bệnh tiêu chảy và dị ứng.

+ Trứng sống: trứng tốt cho Alaska nhưng trứng sống lại là nguyên nhân gây cản trở hấp thu vitamin.

+ Đồ ăn có nhiều đường là nguyên nhân khiến Alaska bị hỏng men răng, rối loạn tiêu hóa và tăng nguy cơ béo phì.

+ Đồ ăn chua làm ảnh hưởng đến dạ dày, đường tiết niệu và dễ khiến chó bị rối loạn tiêu hóa.

+ Nấm: rất nhiều chú chó bị ngộ độc hoặc chết do ăn phải nấm.

Nói chung, để bạn nuôi được một chú chó Alaska khỏe mạnh, phát triển toàn diện thì chế độ ăn uống là rất cần thiết. Hãy lưu ý cho chó ăn theo đúng độ tuổi, đúng loại thức ăn và đầy đủ dinh dưỡng. Đồng thời, đừng quên cho Alaska vận động để có một hệ xương chắc khỏe và phòng ngừa bệnh tật tốt nhất.

Siêu Pet – Đơn vị mua bán thú cưng uy tín trên toàn quốc.Website: https://sieupet.comEmail: lienhe@sieupet.comTrại giống: Xóm Nhồi – Cổ Loa – Đông Anh – Hà NộiĐiện thoại: 0838 336 888Mxh: https://sieupet.business.site

Hướng Dẫn Về Thành Phần Dinh Dưỡng Và Nhãn Thức Ăn Cho Chó Mèo

Và sau đó, bạn cần phải hiểu danh sách các thành phần thức ăn cho chó mèo trong mỗi công thức thức ăn hiện có trên thị trường để biết bạn thực sự đang cho thú cưng của mình ăn gì.

Vậy bắt đầu từ đâu? Làm thế nào để bạn đưa ra quyết định sáng suốt về chế độ ăn uống nào là tốt nhất cho chó hoặc mèo của bạn?

Hướng dẫn này sẽ chia nhỏ nhãn thức ăn thú cưng và một số thành phần phổ biến trong thức ăn cho chó mèo để bạn có thể tìm được thức ăn tốt nhất cho thú cưng của mình.

Nhu cầu và Yêu cầu về Dinh dưỡng

Cân nhắc quan trọng nhất trong việc lựa chọn thức ăn cho thú cưng là đảm bảo rằng chế độ ăn uống đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của thú cưng với hơn 30 chất dinh dưỡng thiết yếu, bao gồm:

Thức ăn vật nuôi phù hợp phải cung cấp đủ chất dinh dưỡng với số lượng và tỷ lệ thích hợp cho từng độ tuổi nhất định của thú cưng. Điều đó có nghĩa là thức ăn cho thú cưng của bạn phải cung cấp đủ calo để duy trì trọng lượng cơ thể của chúng ở từng độ tuổi cụ thể (ví dụ: duy trì ở độ tuổi trưởng thành, sự phát triển của chó con, lão khoa, v.v.).

Một chế độ ăn đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng cơ bản này được gọi là “complete and balanced – đầy đủ và cân bằng”, nên được ghi trên nhãn là “the Nutritional Adequacy Statement by the Association of American of Feed Control Officials (AAFCO) – Tuyên bố về Dinh dưỡng đầy đủ của Hiệp hội các nhà chức trách quản lý thực phẩm Hoa Kỳ (AAFCO)”.

Thông tin nhãn bổ sung do Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) yêu cầu bao gồm:

Nhận dạng sản phẩm (nó là gì)

Số lượng thực

Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối

Danh sách các nguyên liệu thành phần

AAFCO cũng khuyến nghị bao gồm:

Hiểu các điều khoản trên bao bì thức ăn của thú cưng

Thức ăn cho thú cưng thường được dán nhãn bằng những cụm từ bắt mắt, như “all-natural”, “organic” hoặc “wholesome”.

Những thuật ngữ này nghe có vẻ giống nhau nhưng có thể có nghĩa khác nhau về sản phẩm. Một số điều khoản này được AAFCO và FDA quy định, trong khi những điều khoản khác thì không. Điều quan trọng là phải biết sự khác biệt và ý nghĩa thực sự của những từ này.

Đây là phiên bản viết tắt của định nghĩa AAFCO có thể giúp hướng dẫn bạn, nhưng nếu bạn muốn biết thêm thông tin, hãy truy cập AAFCO Talks Pet Food.

Thuật ngữ này được quy định và được ký hiệu bằng Con dấu hữu cơ USDA (USDA Organic Seal).

Con dấu hữu cơ của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) có nghĩa là việc sản xuất và xử lý thức ăn cho vật nuôi tuân thủ các yêu cầu được thiết lập bởi Chương trình hữu cơ quốc gia của USDA (USDA’s National Organic Program) về quy định thực phẩm cho người.

Thức ăn cho vật nuôi hữu cơ được chứng nhận phải được làm từ ít nhất 95% thành phần hữu cơ và không được phép sử dụng phân bón tổng hợp, bùn nước thải, chiếu xạ và kỹ thuật di truyền.

Không có định nghĩa thực sự cho điều này trong các quy định về thức ăn chăn nuôi, nhưng theo AAFCO, để thức ăn cho vật nuôi được coi là ” Human-Grade”, mọi thành phần phải là “người ăn được” và “được sản xuất, đóng gói và bảo quản theo quy định của liên bang quy định”.

Rất ít thức ăn dành cho vật nuôi có thể đáp ứng tiêu chuẩn này, vì vậy nếu bạn thấy “Human-Grade” trên nhãn, bạn có thể cần gọi cho công ty để hỏi về quy trình sản xuất của họ.

Công bố nhãn “natural – tự nhiên” có một định nghĩa lỏng lẻo.

Thành phần thức ăn cho chó hoặc mèo tự nhiên phải có nguồn gốc thực vật, động vật hoặc khai thác (khoáng chất), hầu hết các thành phần đều có và có thể trải qua bất kỳ quy trình sản xuất nào ngoại trừ quy trình tổng hợp hóa học.

Các thành phần tổng hợp hóa học bao gồm nhiều vitamin và khoáng chất, chất bảo quản, phụ gia hương vị và / hoặc màu sắc.

“Hoàn toàn tự nhiên” hoặc “100% tự nhiên” có nghĩa là mọi thành phần được sử dụng đều tuân thủ điều này hoặc nhãn có thể chỉ định các thành phần nhất định là “tự nhiên” (ví dụ: “hương vị gà tự nhiên”).

Nếu một sản phẩm là “hoàn toàn tự nhiên” hoặc “100% tự nhiên”, nó không có khả năng hoàn chỉnh và cân bằng (complete and balanced), vì hầu hết các vitamin và khoáng chất được thêm vào thức ăn cho vật nuôi là tổng hợp. Do đó, việc bổ sung có thể là cần thiết để đáp ứng các yêu cầu về chất dinh dưỡng cụ thể của thú cưng của bạn.

Toàn diện hoặc lành mạnh (Holistic hoặc Wholesome)

Các thuật ngữ “holistic – toàn diện” và “wholesome – lành mạnh” được sử dụng để ngụ ý “sức khỏe toàn thân”, nhưng chúng không cho bạn biết bất cứ điều gì về những thành phần được bao gồm, cách thức hoặc nguồn gốc của các thành phần, hoặc cách sản phẩm được sản xuất hoặc xử lý.

Hầu hết các loại thức ăn cho thú cưng bán lẻ được sản xuất không thực sự là thức ăn tươi sống, vì quá trình nhiệt thường được sử dụng để ngăn vi khuẩn phát triển.

Nếu thực phẩm được dán nhãn là tươi sống và không bị ghi nhãn sai, điều quan trọng là phải tuân thủ các quy trình xử lý hợp vệ sinh đối với thịt sống để giảm thiểu sự lây nhiễm chéo do vi khuẩn.

Hiểu nhãn thành phần

Trong số các thông tin được quy định trên nhãn thức ăn cho vật nuôi, hầu hết các chủ nuôi đều cho rằng danh sách thành phần là quan trọng nhất.

FDA yêu cầu mọi thành phần bao gồm phải được đặt tên theo các định nghĩa AAFCO đã được thiết lập và các thành phần đó được liệt kê theo thứ tự ưu tiên giảm dần theo trọng lượng. Điều này có nghĩa là các thành phần nặng nhất được liệt kê đầu tiên.

Danh sách này không cung cấp bất kỳ thông tin nào về chất lượng của các thành phần thức ăn cho mèo hoặc chó được bao gồm hoặc liệu chúng có được sử dụng với lượng cung cấp bất kỳ loại lợi ích dinh dưỡng nào cho thú cưng của bạn hay không.

Ví dụ: các thành phần hấp dẫn chủ nuôi, như quả việt quất xanh và cải xoăn, có thể cung cấp ít lợi ích dinh dưỡng cho vật nuôi của bạn vì số lượng tương đối nhỏ được thêm vào, trong khi phụ phẩm của gia cầm nghe có vẻ kém hấp dẫn hơn nhưng được bao gồm như một thành phần chính vì nó cung cấp cho thú cưng của bạn các chất dinh dưỡng cần thiết.

Nếu bạn có thắc mắc về các thành phần trong thức ăn cho mèo hoặc thức ăn cho chó, đừng ngần ngại liên hệ với nhà sản xuất.

Một số nhà sản xuất thức ăn cho vật nuôi có các trang web mô tả rất rõ ràng với danh sách các thành phần và mô tả thường được sử dụng, nhưng nếu bạn không thể tìm thấy thông tin ở đó, hãy liên hệ với nhà sản xuất.

Một nhà sản xuất thức ăn vật nuôi có trách nhiệm nên cung cấp cho bạn thông tin về thành phần, bao gồm cả nguồn gốc và lý do tại sao nó được đưa vào công thức của họ.

Bảng chú giải thuật ngữ Thành phần thức ăn cho mèo và chó

Danh sách các thành phần trong thức ăn cho mèo và thức ăn cho chó có thể đặc biệt dài với các thuật ngữ khó hiểu.

Tuy nhiên, điều quan trọng là phải hiểu các định nghĩa đã thiết lập cho các thuật ngữ đó để bạn có thể đưa ra quyết định “có hiểu biết” về loại thức ăn nào nên cho thú cưng của mình ăn, thay vì quyết định do nhận thức.

Các axit amin thiết yếu là những axit phải được cung cấp trong chế độ ăn của vật nuôi. Chúng có thể được chứa trong các nguồn protein động vật hoặc thực vật, nghĩa là bạn sẽ không thấy chúng được liệt kê hoặc có thể tự thêm vào, trong trường hợp đó, bạn sẽ thấy chúng được liệt kê.

Có 10 loại axit amin thiết yếu cho cả mèo và chó, và một loại axit amin thiết yếu cho mèo:

Tùy thuộc vào các thành phần của thức ăn vật nuôi, các axit amin không cần thiết khác vẫn có thể được thêm vào để đảm bảo rằng thức ăn đầy đủ về mặt dinh dưỡng và thúc đẩy các khía cạnh sức khỏe nhất định.

Các axit amin thường được bổ sung khác bao gồm:

L-carnitine (để duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh)

L-lysine monohydrochloride

L-cysteine

DL-methionine

Taurine (có thể được thêm vào thức ăn cho chó)

Tất cả các sản phẩm từ động vật được bổ sung vào thức ăn cho vật nuôi đều được AAFCO xác định và mô tả. Mỗi sản phẩm có thể cung cấp nguồn protein và axit amin có giá trị và với số lượng đủ đáp ứng nhu cầu protein của chó và mèo.

Ngành công nghiệp thức ăn cho vật nuôi sử dụng nhiều bộ phận của động vật mà con người không tiêu thụ nhưng vẫn có giá trị dinh dưỡng cao và thường được những người bạn bốn chân của chúng ta tiêu thụ. Điều này giúp việc sản xuất thịt nói chung trở thành một hoạt động bền vững hơn.

Thịt động vật nuôi: Sản phẩm được chế biến từ mô động vật, không bao gồm lông, móng guốc, sừng, da sống, phân hoặc nội tạng.

Animal Digest: Một chất sinh ra từ sự phân hủy hóa học hoặc enzym của mô động vật sạch, không bao gồm lông, sừng, răng, móng guốc và lông vũ.

Sản phẩm Trứng Khô: Trứng đã được tách vỏ và sấy khô cung cấp một nguồn protein và chất béo hoàn chỉnh tuyệt vời, chứa tất cả các axit amin và axit béo thiết yếu.

Thịt: Làm sạch cơ (xương, lưỡi, cơ hoành, tim, thực quản) từ động vật có vú, có hoặc không có mỡ, da, dây thần kinh và mạch máu đi kèm.

Thịt và Bone Meal: Sản phẩm được chế biến từ các mô và xương của động vật có vú, không bao gồm tóc, móng guốc, sừng, da sống, phân hoặc nội tạng.

Phế phẩm từ thịt: Các bộ phận sạch của động vật có vú, không chế biến trừ cơ, thường bao gồm nội tạng, máu, xương và không bao gồm lông, sừng, răng và móng guốc.

Meat Meal: Sản phẩm được chế biến từ các mô của động vật có vú, không bao gồm lông, móng guốc, sừng, da sống, phân hoặc nội tạng.

Gia cầm: Làm sạch cơ (xương, lưỡi, cơ hoành, tim, thực quản) của gà, có hoặc không có mỡ, da, dây thần kinh và mạch máu đi kèm.

Phụ phẩm từ gia cầm: Làm sạch các bộ phận của thân thịt gia cầm, bao gồm đầu, chân, nội tạng và toàn bộ thân thịt.

Poultry By-Product Meal (bột gia cầm): Sản phẩm được chế biến từ mô gia cầm; có thể bao gồm cổ, bàn chân, trứng chưa phát triển, các cơ quan và toàn bộ cơ thể, nhưng không bao gồm lông.

Poultry Meal: Sản phẩm được chế biến từ mô gia cầm, trừ đầu, chân, nội tạng và lông.

Chất béo được truyền tai nhau là không tốt, nhưng chúng lại thực sự cần thiết và mang lại nhiều lợi ích trong thức ăn cho vật nuôi:

Như một nguồn năng lượng tốt

Cung cấp lượng calo gấp 2,25 lần so với protein hoặc carbohydrate

Giúp hấp thu các vitamin tan trong chất béo A, E, D và K

Cung cấp axit béo omega-3 và omega-6 thiết yếu

Thêm khẩu vị cho món ăn

a. Omega-3 và Omega-6

Tỷ lệ hàm lượng chất béo omega-3 và omega-6 thiết yếu trong các loại dầu khác nhau rất quan trọng vì sự cân bằng giúp chống lại chứng viêm. Omega-3 là chất chống oxy hóa, và chế độ ăn nhiều omega-3 có thể có lợi cho da, lông, khớp, v.v…

b. Chất béo động vật

Những chất này có thể hiển thị trên nhãn với nguồn xác định (ví dụ: thịt gà, thịt bò, thịt lợn, v.v.) hoặc không xác định (ví dụ: “mỡ động vật” hoặc “mỡ gia cầm”). Các nguồn động vật có vú và gia cầm có xu hướng chứa nhiều axit béo omega-6 hơn, trong khi nguồn cá có nhiều omega-3 hơn.

c. Dầu dừa hoặc dầu hạt cọ

Nghiên cứu gần đây đã tiết lộ lợi ích của “medium-chain triglycerides – chất béo MCT” này trong chế độ ăn cho những con chó già, đặc biệt là những con chó bị rối loạn chức năng nhận thức, vì chúng thúc đẩy trí nhớ và khả năng tập trung.

d. Dầu cá

Có thể có một nguồn cụ thể, chẳng hạn như dầu cá hồi, hoặc được ghi rõ là “dầu cá”. Dầu cá cung cấp nhiều axit béo omega-3 hơn. Chúng bao gồm axit docosahexaenoic và axit eicosapentaenoic, và số lượng có thể được chỉ định trong Phân tích đảm bảo trên nhãn thức ăn vật nuôi.

e. Glycerin

Một loại carbohydrate có nguồn gốc từ chất béo và dầu được thêm vào để giúp giữ ẩm trong chế độ ăn mềm (bán ẩm hoặc đóng hộp).

f. Dầu thực vật

Có thể có một nguồn cụ thể, chẳng hạn như dầu hạt cải, hướng dương hoặc hoa rum hoặc hiển thị trên nhãn là “dầu thực vật”. Dầu thực vật thường cung cấp nhiều axit béo omega-6 hơn.

Gum phổ biến trong thức ăn vật nuôi là:

Đây là những nguồn chất xơ hòa tan làm tăng khối lượng và hàm lượng nước trong phân và tăng sản xuất axit béo chuỗi ngắn (short-chain fatty acids – SCFAs). SCFAs là nguồn năng lượng quan trọng cho các tế bào của ruột dày (colon), và chúng giúp thúc đẩy sự hấp thụ nước và điện giải trong ruột già.

Một nguồn protein phong phú có nguồn gốc từ thực vật (đậu nành, ngô, lúa mì) hoặc lông gia cầm.

Thành phần gốc được đun nóng và xử lý hóa học để tạo ra nguồn protein trọng lượng phân tử thấp:

Protein thủy phân được tìm thấy trong thức ăn vật nuôi ít gây dị ứng. Việc sử dụng lông gia cầm thủy phân có thêm lợi ích là cung cấp một lựa chọn protein bền vững.

Sản phẩm thực vật có thể cung cấp nguồn protein và / hoặc carbohydrate / chất xơ, tùy thuộc vào loại và cách chế biến.

Thường được gọi là “cellulose dạng bột”, nó có nguồn gốc từ bột giấy của các loại thực vật có sợi và cung cấp một nguồn chất xơ không hòa tan tốt. Điều này bổ sung số lượng lớn vào chế độ ăn uống, mang lại cảm giác no (cảm giác no sau bữa ăn).

Cellulose cũng được thêm vào thức ăn cho mèo để giảm thiểu sự hình thành lông tơ. Nó hút nước vào đường tiêu hóa và giúp lông được tiêu thụ trong khi chải chuốt, di chuyển theo và được bài tiết qua phân.

Các loại ngũ cốc phổ biến trong thức ăn vật nuôi bao gồm:

Ngũ cốc được phân loại là “ngũ cốc nguyên hạt”, nghĩa là tất cả các thành phần đều có trong ngũ cốc (mầm, cám và nội nhũ), hoặc “tinh chế” nghĩa là mầm và cám đã loại bỏ khi chế biến.

Nội nhũ ngũ cốc chứa gluten và tinh bột. Những phần khác nhau này của ngũ cốc có thể được sử dụng làm thành phần trong thức ăn cho mèo và thức ăn cho chó, và mỗi loại cung cấp một mục đích và tập hợp chất dinh dưỡng khác nhau.

Đây là những điều quan trọng khi xem xét các vấn đề sức khỏe vật nuôi nhất định. Ví dụ, trong bệnh tiểu đường, giảm thiểu tinh bột (được tìm thấy trong nội nhũ) để giảm lượng đường trong máu là mục tiêu. Và khi kiểm soát bệnh béo phì, điều quan trọng là phải tối ưu hóa nguồn chất xơ trong chế độ ăn để giúp thú cưng cảm thấy no mà không cần cung cấp thêm calo.

Cám: Đây là lớp ngoài cùng của hạt, ngay dưới vỏ. Hiện diện ở gạo hạt dài hoặc gạo lứt và được loại bỏ trong quá trình chế biến để làm cơm trắng. Nguồn cung cấp chất xơ, axit béo omega-3, vitamin và khoáng chất.

Gluten: Một loại protein được tìm thấy trong nội nhũ của ngũ cốc, sau khi đã loại bỏ tinh bột, cung cấp nguồn protein sẵn có và chi phí thấp trong thức ăn vật nuôi. Ví dụ: 1 gam bột gluten ngô chứa nhiều hơn khoảng 50% protein so với 1 gam thịt gà.

Vỏ: Lớp vỏ cứng bên ngoài của hạt cung cấp nguồn chất xơ/thức ăn thô không hòa tan. Chất xơ không hòa tan làm tăng khối lượng và độ rắn của phân nhưng lại hút nước.

Bột xay thô và Bột mì: Các loại ngũ cốc xay (nguyên hạt hoặc tinh chế), trong đó bột xay thô được nghiền thô hơn bột mì. Nếu nó làm từ ngũ cốc tinh chế, nghĩa là đã được loại bỏ cám và mầm, bột xay thô/bột mì sẽ có hàm lượng tinh bột cao.

Middlings (“midds”): Các hạt nhỏ được tạo ra trong quá trình nghiền hạt ngũ cốc có hàm lượng tinh bột thấp và nguồn protein, chất xơ, phốt pho và các chất dinh dưỡng khác.

Tinh bột: Một thành phần khác của nội nhũ ngũ cốc, ngoài gluten. Tinh bột là một loại carbohydrate có sẵn cung cấp một nguồn năng lượng.

Ngô có thể được bao gồm trong thức ăn vật nuôi ở các dạng sau:

a. Ngô nguyên hạt, ngô xay còn hạt, bột ngô xay thô và bột mì ngô: Khi được nghiền đúng cách, chúng cung cấp một nguồn carbohydrate dễ tiêu hóa giúp chó cung cấp thêm năng lượng.

Tất cả các dạng này cũng cung cấp protein và axit amin, axit linoleic (axit béo thiết yếu omega-6), và chất chống oxy hóa (beta-carotene, vitamin E).

b. Tinh bột ngô: Được làm từ phần tinh bột của hạt ngô, nó có thể được sử dụng làm chất làm đặc cho thức ăn cho chó và được báo cáo là dạng ít gây dị ứng nhất.

c. Gluten ngô: Một nguồn protein hữu hiệu và chi phí thấp.

Các loại đậu phổ biến trong thức ăn cho vật nuôi bao gồm đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu nành và đậu, và chúng thường được sử dụng thay thế cho ngũ cốc trong khẩu phần thức ăn thú cưng không có ngũ cốc (grain-free pet food).

Chất xơ trong hạt đậu Hà Lan: Được chiết xuất từ vỏ hạt đậu Hà Lan và cung cấp một nguồn chất xơ tốt không hòa tan và hòa tan.

Protein đậu Hà Lan: Một loại protein cô đặc chiết xuất từ đậu Hà Lan cung cấp sắt và nhiều axit amin thiết yếu, bao gồm cả lysine. Sắt và lysine đều quan trọng đối với cơ bắp khỏe mạnh và hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.

Tinh bột đậu Hà Lan: Đây là thành phần tinh bột của hạt đậu, được tách ra khỏi thành phần protein và vỏ. Cung cấp nguồn năng lượng và chất sắt sẵn có.

Bột mì từ đậu nành: Phần đậu nành còn sót lại sau khi đã loại bỏ dầu và xay đậu nành thành bột mịn. Bột đậu nành là nguồn cung cấp protein dồi dào, chứa nhiều axit amin thiết yếu, chất xơ, axit béo, một số vitamin B, và khoáng chất như kali.

Phoi củ cải đường: Bột củ cải đường là sản phẩm phụ dạng sợi còn sót lại từ quá trình chế biến củ cải đường. Nó là một nguồn tốt của cả chất xơ không hòa tan và hòa tan, cung cấp độ đặc tốt cho phân và các axit béo dễ bay hơi có lợi.

Bột củ sắn: Củ sắn được nấu chín, phơi khô và xay thành bột mịn. Điều này cung cấp một nguồn carbohydrate cho năng lượng và một nguồn khoáng chất, bao gồm sắt, mangan và kẽm. Thường được sử dụng trong chế độ ăn không có ngũ cốc (grain-free diets).

Protein khoai tây: Một loại protein cô đặc chiết xuất từ ​​khoai tây trắng. Nguồn cung cấp protein tốt cho thức ăn cho vật nuôi có thành phần hạn chế.

Tinh bột khoai tây: Tinh bột khoai tây được thêm vào chế độ ăn không ngũ cốc như một chất thay thế cho ngũ cốc. Nó được coi là “chất kháng tinh bột – resistant starch”, có nghĩa là nó có khả năng chống lại sự tiêu hóa ở ruột non, có thể có lợi cho sức khỏe tế bào ruột và thúc đẩy một quần thể vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh (“prebiotic”). Tuy nhiên, những lợi ích sức khỏe này vẫn chưa được chứng minh ở chó và mèo.

Khoai tây: Khoai tây trắng hoặc khoai lang thường cung cấp nguồn carbohydrate hoặc tinh bột, thường được sử dụng trong chế độ ăn không có ngũ cốc.

Nhu cầu khoáng chất của chó và mèo có thể không được đáp ứng hoàn toàn bởi các thành phần thức ăn cho mèo hoặc chó, vì vậy các khoáng chất riêng lẻ thường được thêm vào để bổ sung vào chế độ ăn.

Có 7 đại khoáng chất (thiết yếu):

Có 11 khoáng chất vi lượng:

Nhiều chất bổ sung khoáng chất được cung cấp dưới dạng hợp chất hóa học (ví dụ: canxi cacbonat) hoặc dưới dạng được chelat hóa (gắn) với hợp chất mang theo như axit amin (ví dụ: kẽm methionin, sắt sulfat).

Muối (Natri Clorua): Nó được thêm vào trong một số chế độ ăn uống theo đơn của thú y để thúc đẩy cơn khát và hấp thụ nước. Điều này giúp tạo ra một lượng nước tiểu ít cô đặc hơn, hoặc nhiều hơn, có lợi trong các bệnh về đường tiết niệu, như bệnh thận hoặc để giúp điều trị sỏi bàng quang.

Các dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho mèo Các vấn đề chung về dinh dưỡng thức ăn cho Chó

Hương vị tự nhiên được thêm vào thức ăn cho vật nuôi để tăng cường khẩu vị và có thể bao gồm gia vị, nước dùng và men.

Chất bảo quản được thêm vào thức ăn vật nuôi để duy trì chất lượng, sự ngon miệng và thời hạn sử dụng của sản phẩm. Có sẵn dưới dạng phụ gia nhân tạo hoặc tự nhiên, nhưng tự nhiên có xu hướng kém hiệu quả hơn, có nghĩa là sản phẩm sẽ có thời hạn sử dụng ngắn hơn nếu không sử dụng chất bảo quản nhân tạo.

Chất bảo quản nhân tạo bao gồm:

Các chất bảo quản tự nhiên bao gồm:

Mục tiêu của việc bổ sung vi khuẩn có lợi vào thức ăn cho vật nuôi là thúc đẩy đường tiêu hóa khỏe mạnh bằng cách ngăn ngừa và điều trị bệnh viêm dạ dày ruột và bệnh viêm ruột, đồng thời giảm thiểu dị ứng thức ăn.

Vi khuẩn phổ biến trong công thức probiotic cho chó bao gồm các loài trong số:

Tùy thuộc vào các thành phần của thức ăn vật nuôi, vitamin có thể được thêm vào để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất dinh dưỡng của chó và/hoặc mèo và/hoặc để thúc đẩy các khía cạnh sức khỏe nhất định.

Hầu hết tên của các loại vitamin bổ sung đều được ghi rõ trên nhãn thức ăn cho vật nuôi, như vitamin B7 (biotin).

Tuy nhiên, một số tên vitamin có thể khó hiểu hơn:

Nguồn: https://monspet.com/

Bài viết này được trích dịch tại nguồn: https://www.petmd.com/dog/nutrition/pet-food-ingredient-and-label-guide

https://monspetweb.weebly.com/ https://monspet-com.tumblr.com/

Khẩu Phần Ăn Chi Tiết Cho Chó Alaska Theo Lứa Tuổi

Đối với chó Alaska hay bất kỳ loại chó nào khác, bạn cũng nên có những thực đơn theo từng loại độ tuổi khác nhau. Như vậy vừa đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho sự phát triển của các bé, vừa giúp tránh được các bệnh vô cùng nguy hiểm.

– Dưới 2 tháng tuổi: Trong giai đoạn này tất nhiên thức ăn chủ yếu của các bé chính là sữa của chó mẹ. Chính vì thế, hãy bồi bổ thật tốt cho chó mẹ trong thời gian nuôi con để có thể tạo ra được nhiều thức ăn nhất cho chó con. Ngoài ra, từ 1 tháng trở lên, bạn có thể cho ăn thêm các loại cháo thịt băm mềm chia thành nhiều bữa nhỏ, giúp bổ sung dinh dưỡng và tập thói quen tiêu hóa thức ăn cho dạ dày của các bé.

– Từ 2 đến dưới 6 tháng tuổi: Trong thời gian này, bạn có thể cho các bé ăn các loại cơm trộn thịt, trứng gà và các loại đồ khô khác. Để có thể giúp những chú chó của mình phát triển về răng và cơ nhai. Bạn có thể tăng dần độ cứng của thức ăn trong thực đơn, ví dụ: Thay vì sử dụng thịt băm để trộn, bạn có thể sử dụng thịt miếng to kèm các loại đồ khô có độ cứng vừa phải. Đây cũng là giai đoạn các bé rất dễ mắc các chứng bệnh đường ruột quái ác, chính vì thế, để phòng tránh căn bệnh này, bạn có thể bổ sung men tiêu hóa (1 gói chia 2 lần) vào thực đơn của các bé để hỗ trợ.

– Từ 6 tháng trở lên: Chó Alaska ở giai đoạn này đã sắp trưởng thành, bạn có thể giảm bớt số lượng bữa ăn xuống. Thay vào đó là tăng cường các chất dinh dưỡng có trong thực đơn như Canxi, canxi, một số loại rau củ, xương động vật và thịt miếng to. Ngoài ra, bạn có thể bổ sung trứng trong thực đơn trong tuần để những chú chó của mình có bộ lông thật mềm mượt, bông dày hơn.

Trên thực tế, không phải loại thực phẩm nào cũng có thể sử dụng làm thức ăn cho những chú chó Alaska, có rất nhiều loại thực phẩm khi ăn phải sẽ mang đến những ảnh hưởng xất đến sự phát triển cũng như sức khỏe của chúng. Bao gồm:

– Chất kích thích: Loại thực phẩm này cực kỳ nguy hiểm do khả năng gây nghiện. ngất xỉu hoặc thậm chí đột tử đối với bất kỳ chú chó ở độ tuổi nào.

– Bột hành tây: Loại này thường có trong thức ăn của các trẻ nhỏ, tuy nhiên lại là yếu tố có thể gây ngộ độc cho chó.

– Xương cá và xương gia cầm: Thực chất loại thức ăn này không phải cấm sử dụng mà chỉ nên sử dụng với mức độ thấp. Do có thể khiến hệ tiêu hóa của chúng bị rối loại hoặc tắc đường ruột.

– Thức ăn có lượng chất béo cao: Loại thực phẩm này có nguy cơ khiến các chú chó Alaska của bạn phát phì, không tốt cho tuyến tụy và đường ruột của các bé.

– Chocolate, coffee: Gây các phản ứng không tốt cho hệ tiêu hóa và hệ thần kinh

– Các loại vitamin của người: Có hại cho hệ tiêu hóa và nguy cơ ngộ độc thận.

– Nho, hạt dẻ: Có vẻ hơi vô lý nhưng thực tế các loại nho khi ăn vào có thể dẫn đến hỏng thận và mất khả năng nhận biết của chó Alaska.

– Gan động vận (Lợn, bò…): có khả năng gây ngộ độc vitamin A, ảnh hưởng không tốt đến hệ cơ và xương của chó.

– Nấm: Đây chính là nguyên nhân gây chết, sốc hoặc ngộ độc cho chó.

– Sữa hoặc các sản phẩm từ sữa: Loại thực phẩm này nên hạn chế có trong thực đơn của chó Alaska, nguyên do là có thể gây dị ứng và các bệnh tiêu chảy khác.

– Đồ ăn mốc, thối…: ó thể khiến nôn và tạo bệnh đường ruột cho chó.

– Trứng sống: Cản trở sự hấp thụ vitamin của hệ tiêu hóa.

– Đồ ăn chua: Gây rối loại tiêu hóa, đường tiết liệu.

– Thực ăn nhiều đường: Gây bé phì, hỏng men răng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khẩu Phần Ăn Dinh Dưỡng Của Chó Rottweiler trên website Asahihotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!